Số đếm trong tiếng Nhật

Thứ năm - 29/03/2018 11:13
Nhật Bản không chỉ nổi tiếng bởi văn hóa đa dạng , dân trí cao , món ăn tươi sống đặc sắc mà chúng ta còn thấy ở Nhật Bản 1 nền văn hóa chữ viết khá là phong phú . Nếu như trong tiếng Việt Nam đếm cái gì đó thì chỉ cần 1-2 hoặc 3 đơn vị nhưng ở Nhật Bản mọi thứ lại có 1 đơn vị đếm riêng biệt tùy theo trạng thái , hình dạng của đồ vật . Chúng ta hãy cùng thử khám phá xem cách họ đặt tên đơn vị của đất nước mình thế nào ?!
Học số đếm đầu tiên nhé :
  • 1 : ichi いち
  • 2 : ni  に
  • 3 : san  さん
  • 4 : yon  よん
  • 5 : go  
  • 6 : roku  ろく
  • 7 : nana  なな
  • 8 : hachi  はち
  • 9 : kyuu  きゅう
  • 10: juu  じゅう
  • 11: juu + ichi  じゅういち
  • 12: juu + ni  じゅうに --> tương tự cho 13 đến 19
  • 20: ni + juu  にじゅう
  • 21: ni + juu + ichi  にじゅういち --> tương tự
  • 30: san + juu  さんじゅう
  • 40: yon + juu  よんじゅう --> tương tự 40 đến 90

 

Tiếp theo chúng ta đếm 100 nhé:

 

  • 100: hyaku  ひゃく --> chú ý: không có số 1 (ichi)
  • 200: ni hyaku  にひゃく,
  • 400: yon hyaku  よんひゃく,
  •  500: go hyaku  ごひゃく,
  • 700: nana hyaku  ななひゃく, 
  • 900: kyuu hyaku  きゅうひゃく
  • 300: san byaku  さんびゃく
  • 600: rop pyaku  ろっぴゃく 
  • 800: hap pyaku  はっぴゃく

 

 

Cứ bình tĩnh các bạn nhé, tiếp tục đến hàng nghìn:

 

  • 1000: sen   せん --> chú ý: không có số 1 (ichi)
  • 2000 --> 9000: cũng ghép lại như trên nhưng chú ý có 2 biến thể:
  • 3000: san zen  さんぜん8000: has sen  はっせん

 

Tiếp tục nữa nào:

  • 10.000: ichi man いちまん --> chú ý: bây giờ thì lại có số 1 (ichi)
  • 100.000: 10 + 4 số 0 --> juu man じゅうまん
  • 1.000.000: 100 + 4 số 0 --> hyaku man ひゃくまん
  • 10.000.000: 1000 + 4 số 0 --> sen man せんまん
  • 100.000.000: ichioku (trường hợp đặc biệt) いちおく
  • Các bạn chú ý vài trường hợp đặc biệt nhé (những chỗ in đậm đó).

     

    Cái trên chỉ là đếm số thôi (1, 2, 3, 4) hoặc để đếm tiền. Thế còn trường hợp đếm đồ vật hay cái gì đó thì sao (như 1 cái cặp, 2 đôi giày, 3 tháng, 4 người, 5 con cá, 6 tầng lầu...).

     

    Trong tiếng Nhật chia ra làm nhiều nhóm riêng biệt, và mỗi nhóm lại có cách đếm khác nhau, rồi trong mỗi nhóm lại có vài trường hợp đặc biệt nữa. Ví dụ:

  • 2 đôi giày là ni soku にそく, 
  • 3 đôi giày là san zoku さんぞく (soku ko phải là đôi giày, mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm thôi).
  • Ví dụ như câu:

    kutsu ga ni soku arimasu. くつ が にそく あります

    (kutsu: đôi giày, ga: là trợ từ, ni soku: 2 đôi, arimasu: có)

    Chữ soku sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau. 

    Ví dụ:hon ga san satsu arimasu. ほん が さんさつ ありま す

     (hon: quyển sách, san satsu: 3 cái)

     

    Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm. Mỗi nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ soku và zoku ở trên).

     

    Nhóm 1: (rắc rối nhất)

     

  • _ Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối): 
  • số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん_Image result for japan anime banana

    Đếm ly, cốc, tách, chén: 

    số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい

  • _ Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng):
  •  số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき
    Image result for fish chibi japan

     

    Các biến thể trong nhóm này:

  • _1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき
  • _6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき
  • _8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき
  • _10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)
  • _3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき
  • Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき

    Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki

     

    Chú ý: còn lại đêu là số đếm bình thường nhưng phải tuân thủ các biến thể ở trên (tức là 11 cái thì vẫn là juu + biến thể 1, 26 cái là ni juu + biến thể 6)

    --> cái này áp dụng cho tất cả các nhóm.

     

    Nhóm 2:

  • _ Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん
  • _ Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい
  •  

    Các biến thể trong nhóm này:

  • _1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい
  • _6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい
  • _8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい
  • _10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)
  • _3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい
  • Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがいCòn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai

     

    Nhóm 3:

    Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく

     

    Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể "6" (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)

    Còn lại đều là số đếm bình thường + soku

     

    Nhóm 4:

     

  • Đếm lần: số đếm + kai かい
  • Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ
  •  

  • Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ
  •  

    Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể "3" và "hỏi bao nhiêu" (nghĩa là 3 lần vẫn là san kai さんかい, 3 tháng vẫn là san kagetsu さんかげつ)

    Trường hợp đặc biệt: riêng 6 tháng còn có 1 từ khác hantoshi はんとし (nửa năm).

     

    Nhóm 5:

  • _Đếm tuổi: số đếm + sai  さい
  • _Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ
  • _Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく
  • _Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん
  •  

    Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể "6")

  • _1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん
  • _8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん
  • _10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん
  •  

    -->Mẹo nhớ để ko lẫn lộn: các đuôi bắt đầu bằng chữ s thì ko có biến thể "6" (như nhóm 3 và 5), còn các đuôi bắt đầu bằng chữ k thì có biến thể "6" (như nhóm 2 và 4).

    Trường hợp đặc biệt: 20 tuổi là hatachi はたち

     

    Nhóm 6:

  • _Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん
  • _Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい
  • _Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい
  •  
  • Nhóm này ko có biến thể.

     

    Nhóm 7: (bao gồm những nhóm có mỗi kiểu biến thể riêng)

     

    a. Đếm người: số đếm + nin にん

    Các biến thể:

  • 1 người: hitori (ko có + nin) ひとり
  • 2 người: futari (ko có + nin) ふたり
  • 4 người: yo + nin  よにん (tương tự cho 14, 24...nghĩa là 14 người là juu + yonin)
  •  

    b. Đếm đồ vật nói chung: phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên

  •  1 cái: hitotsu  ひとつ
  • 2 cái: futatsu  ふたつ
  • 3 cái: mittsu  みっつ
  • 4 cái: yottsu  よっつ
  • 5 cái: itsutsu  いつつ
  • 6 cái: muttsu  むっつ
  • 7 cái: nanatsu ななつ
  • 8 cái: yattsu  やっつ
  • 9 cái: kokonotsu  ここのつ
  • 10 cái : too  とお
  • Image result for anime fruit
  • --> bắt đầu từ 11 trở đi trở về số đếm bình thường nhưng ko thêm tsu
     

     

    c. Đếm ngày và ngày tây:(1 ngày, 2 ngày và ngày 1, ngày 2) phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên nữa

    1 ngày: ichi nichi いちにち, ngày 1: tsuitachi ついたち

  • Còn lại thì cả 2 bên đều giống nhau.2 ngày, ngày 2: futsuka  ふつか
  • 3 ngày, ngày 3: mikka  みっか
  • 4 ngày, ngày 4: yokka  よっか
  • 5 ngày, ngày 5: itsuka  いつか
  • 6 ngày, ngày 6: muika  むいか
  • 7 ngày, ngày 7: nanoka  なのか
  • 8 ngày, ngày 8: youka  ようか
  • 9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか
  • 10 ngày, ngày 10: tooka  とおか
  • 14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか
  • 17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち
  • 19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち
  • 20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか
  • 24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか
  • 27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち
  • 29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち
  • ---> các ngày khác trở về bình thường: số đếm + nichi

     

    d. Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

     

    Các biến thể:

  • 4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ
  • 7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ
  • 9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ
  •  

    e. Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

     

    Các biến thể:

  • 1 phút: ip + pun  いっぷん
  • 6 phút: rop + pun  ろっぷん
  • 8 phút: hap + pun  はっぷん
  • 10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)
  • 3 phút: san + pun  さんぷん
  • 4 phút: yon + pun  よんぷん
  • hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    --> Còn lại là số đếm bình thường + fun (riêng 30 phút còn có thêm từ han はん)

     

    f. Tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

     

    Các biến thể:

  • tháng 4: shi + gaku しがく
  • tháng 7: shichi + gaku しちがく
  • tháng 9: ku + gaku くがく
  •  

    g. Đếm năm: số đếm + nen ねん

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24...nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu công ty Nhật Ngữ Edo

Nhật ngữ Tokyo World

1. Giới thiệu về trường Trường Nhật Ngữ Tokyo World tọa lạc tại Shinjuku thủ đô Tokyo, đây là một trong những trung tâm sầm uất nhất của Tokyo, cũng là một trong ba đầu mối giao thông lớn của thành phố này. Trường được Hiệp Hội Thúc Đẩy Giáo Dục Tiếng Nhật công nhận và được thành lập vào năm...

Lý do bạn muốn đi du học Nhật, hãy chọn một trong những lý do dưới đây.

phai2
phai01
Tư vấn trực tuyến cho học viên
tuvan

HỖ TRỢ TƯ VẤN 
Ms Hà Phone 1: 
0919972188
Ms Hà Phone 2: 0912042146
Zalo, Viber, Line
duhocedo@gmail.com
thanhngang
Untitled ok1
TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC EDO
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NHẬT HÀ
===========================================
Địa chỉ số 121 Ngõ 254, Phố Minh Khai , Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0912042146, Email: duhocedo@gmail.com, Website: http://nhatnguedo.edu.vn
Facebook: 
Trung tâm du học EDO - Nhật Ngữ EDO
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây