NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 18

Thứ năm - 15/08/2019 15:59
NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 18

Hãy cùng xem hôm nay chúng ta có gì nào ? À, ngữ pháp Minna no Nihongo bài 18 đây mà! Bài 18 hôm nay ta sẽ được học về động từ thể từ điển, đây là điểm ngữ pháp rất quan trọng nên các bạn hãy hết sức tập trung nhé! Vậy cùng bắt tay vào học nào!

1. Thể nguyên dạng của động từ

Thể nguyên mẫu (còn gọi là thể từ điển) là thể cơ bản (động từ gốc) của động từ, trong sách từ điển các động từ được trình bày ở thể này.

  • Động từ nhóm I :

Các động từ có âm tận cùng là [い], thì chuyển âm tận cùng về dãy [う]

Động từ Thể từ điển
ます
ます
およます およ
ます
あそます あそ
ます
ます
ます
はなます はな

 

  • Động từ nhóm II

Chúng ta bỏ [ます] thêm [る]
Ví dụ :
たべますーーー> たべる
みますーーーー> みる
Trừ một số động từ đặc biệt:
かえりますーーー>かえる
しりますーーーー>しる

  • Động từ nhóm III

しますーーー> する
きますーーー> くる

2.Động từ thể từ điển こと / Danh từ  + ができます

  • Nghĩa: Có thể làm~
  • Cách dùng:
    Danh từ được sử dụng phải có tính động tác hay các danh từ chỉ khả năng như 日本語(にほんご)、ピアノ、スキー
    Phải thêm こと sau động từ thể từ điển để biến thành một nhóm danh từ
    Động từ [できます] có 2 nghĩa là năng lực, khả năng
  • Ví dụ:
    にほんごができます。
    Tôi biết tiếng Nhật
    えをかくことができます。
    Tôi có thể vẽ tranh (Năng lực)
    カードではらうことが できます。
    Có thể thanh toán bằng thẻ. (Khả năng)

3. わたしのしゅみは Động từ thể từ điển こと / Danh từ

です

  • Nghĩa : Sở thích của tôi là ~
  • Cách dùng: dùng danh từ và động từ thể từ điển thêm [こと] để nói về sở thích
  • Ví dụ:
    あなたのしゅみはなんですか。Sở thích của bạn là gì?
    りょこうです。Là đi du lịch.
    うたをうたうことです。
    Là ca hát.
    わたしのしゅみはえいがをみることです。
    Sở thích của tôi là xem phim

4. Danh từ の / Động từ thể từ điển / Từ chỉ thời gian + まえに + ~

  • Nghĩa: Trước khi gì/ làm gì/ lúc nào
  • Ví dụ :
    いつこのくすりをのみますか。
    Uống thuốc này khi nào?
    ねるまえにのみます。
    Uống trước khi ngủ.
    かいぎのまえにレポートをじゅんびしました。
    Trước cuộc họp, tôi đã chuẩn bị báo cáo.
    がつまえに、フエへきました。
    3 tháng trước, tôi đã đến Huế.

5. なかなか + động từ phủ định

  • Nghĩa : mãi mà không …
  • Cách dùng : dùng trong câu phủ định
    Ví dụ :
    バスが なかなか きません。
    Xe buýt mãi mà không thấy tới
    ハノイでなかなかゆきをみることができません。
    Ở Hà Nội, mãi mà tôi không nhìn thấy tuyết

6. ぜひ

  • Nghĩa : Nhất định
  • Cách dùng : Biểu thị sự hy vọng hay yêu cầu
  • Ví dụ :
    ぜひにほんへいきたいです。
    Tôi rất muốn đi Nhật Bản
    ぜひあそびにきてください。
    Bạn nhất định phải đến nhà tôi chơi đấy nhé!

 

Các bạn có gặp khó khăn gì để học các điểm ngữ pháp Minna no Nihongo của bài 18 không? Mình đoán là không vì nó khá dễ mà. Hãy tiếp tục theo dõi tiếp bài 19 của chúng mình nhé!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu công ty Nhật Ngữ Edo

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tiếp Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam

Chiều 9/6, tại trụ sở Chính phủ, tiếp Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam Yamada Takio, Thủ tướng cho biết, Việt Nam sẵn sàng đón các chuyên gia, nhà đầu tư Nhật Bản trên cơ sở có các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho rằng Việt Nam và Nhật Bản cần phối hợp chặt chẽ,...

Lý do bạn muốn đi du học Nhật, hãy chọn một trong những lý do dưới đây.

phai2
phai01
Tư vấn trực tuyến cho học viên
tuvan

HỖ TRỢ TƯ VẤN 
Ms Hà Phone 1: 
0919972188
Ms Hà Phone 2: 0912042146
Zalo, Viber, Line
duhocedo@gmail.com
thanhngang
Untitled ok1
TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC EDO
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NHẬT HÀ
===========================================
Địa chỉ số 121 Ngõ 254, Phố Minh Khai , Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0912042146, Email: duhocedo@gmail.com, Website: http://nhatnguedo.edu.vn
Facebook: 
Trung tâm du học EDO - Nhật Ngữ EDO
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây