NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 17

Thứ năm - 15/08/2019 15:56
NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 17

Tiếp tục với chuỗi bài ngữ pháp của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp ngữ pháp Minna no Nihongo bài 17. Trong bài 17, chúng ta sẽ được học thêm các động từ thể [ない] cùng một số cấu trúc đi kèm. Mọi người cùng xem qua nhé!

1. Thể ない của động từ

Thể của động từ khi đi kèm với [ない] được gọi là thể [ない] của động từ. Ví dụ như [かかない] là thể [ない] của động từ [かきます].

2. Chia động từ thể [ない]

  • Động từ nhóm I
Động từ Thể [ない]
ます かない
ます かない
およます およがない
ます まない
あそます あそばない
ます たない
ます らない
ます わない
はなます はなさない
  • Động từ nhóm II

Đối với động từ nhóm này thì thể [ない] giống như thể [ます]
Ví dụ :
たべますーーー> たべない
いれますーーー> いれない

  • Động từ nhóm III

Đối với động từ [します] thì thể [ない] giống thể [ます], còn đối với động từ [きます] thì là [こ(ない)]
Ví dụ :
べんきょうしますーーー>べんきょうしない
きますーーーーーーーー>こない

3. Động từ thể [ない] + ないでください

  • Nghĩa : Đừng làm ~
  • Cách dùng : Khi muốn khuyên hay yêu cầu ai không làm gì việc gì đó
  • Ví dụ :
    わたしはげんきですから、しんぱいしないでください。
    Tôi khỏe lắm nên đừng lo lắng.
    ここでしゃしんをとらないでください.
    Xin đừng chụp ảnh ở đây

4. Động từ thể [ない] + なければなりません

  • Nghĩa : phải…, bắt buộc phải…
  • Cách dùng: biểu thị một việc coi như nghĩa vụ phải làm, bất chấp ý hướng của người làm.
    *động từ chia sang thể [ない], bỏ [い] + [ければなりません]
  • Ví dụ :
    くすり)をのまなければなりません。
    Phải uống thuốc.
    まいにちにほんごをべんきょうしなければなりません。
    Hàng ngày (tôi) phải học tiếng Nhật.

5. Động từ thể [ない] + なくてもいいです

  • Nghĩa : Không phải làm ~
  • Cách dùng : biểu thị sự không cần thiết của hành vi mà động từ diễn tả
    *động từ chia sang thể [ない] bỏ [い]
  • Ví dụ :
    あすこなくてもいいです。
    Ngài mai bạn không đến cũng được.
    どようびのごごべんきょうしなくてもいいですか。
    Chiều thứ 7 không học có được không ạ?

6. Danh từ(tân ngữ) は

  • Cách dùng:
    Đưa tân ngữ lên làm chủ đề nhằm nhấn mạnh ý muốn diễn tả
    Vì được đưa lên làm chủ đề nên trợ từ [を] của tân ngữ được thay bằng [は]
  • Ví dụ :
    ここににもつをおかないでください。
    Đừng để hành lý ở đây
    ->にもつはここにおかないでください。
    Hành lý thì xin đừng để ở đây

7. Danh từ (thời gian) + までに + Động từ

  • Nghĩa : Trước
  • Cách dùng : hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi [までに]
    *[までに] khác với trợ từ [まで] và trợ từ [に]
  • Ví dụ:
    かいぎは5じまでにおわります。
    Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ
    どようびまでにほんをかえさなければなりません。
    Phải trả sách trước thứ 7

 

Qua bài học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 17 hôm nay, các bạn có thấy tiếng Nhật thú vị và dễ không nào? Hãy cố gắng tiếp tục không ngừng nhé, đừng bao giờ quên câu châm ngôn này: “Học, học nữa, học mãi”.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu công ty Nhật Ngữ Edo

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tiếp Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam

Chiều 9/6, tại trụ sở Chính phủ, tiếp Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam Yamada Takio, Thủ tướng cho biết, Việt Nam sẵn sàng đón các chuyên gia, nhà đầu tư Nhật Bản trên cơ sở có các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho rằng Việt Nam và Nhật Bản cần phối hợp chặt chẽ,...

Lý do bạn muốn đi du học Nhật, hãy chọn một trong những lý do dưới đây.

phai01
phai2
Tư vấn trực tuyến cho học viên
tuvan

HỖ TRỢ TƯ VẤN 
Ms Hà Phone 1: 
0919972188
Ms Hà Phone 2: 0912042146
Zalo, Viber, Line
duhocedo@gmail.com
thanhngang
Untitled ok1
TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC EDO
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NHẬT HÀ
===========================================
Địa chỉ số 121 Ngõ 254, Phố Minh Khai , Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0912042146, Email: duhocedo@gmail.com, Website: http://nhatnguedo.edu.vn
Facebook: 
Trung tâm du học EDO - Nhật Ngữ EDO
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây